Mã ZIP Úc (Postcode): Cách tra cứu nhanh & chính xác khi gửi hàng

Thông tin về mã zip Úc

Mã zip Úc (Postcode Australia) là chi tiết nhỏ nhưng lại quyết định việc đơn hàng của bạn có đến đúng nơi hay không. Chỉ cần nhập sai vài con số, kiện hàng có thể đi “lạc” cả nghìn cây số. Trong bài viết này, hãy cùng WoExpress tìm hiểu chi tiết về hệ thống mã bưu điện này và cách tra cứu đúng chuẩn. 

Mã zip Úc là gì?

Mã zip Úc, hay còn gọi là Postcode Australia, là hệ thống mã bưu điện gồm 4 chữ số được sử dụng để xác định khu vực địa lý trong lãnh thổ Úc. Mỗi postcode tương ứng với một vùng, athành phố hoặc khu dân cư cụ thể, giúp hệ thống bưu chính và các đơn vị vận chuyển phân loại và giao hàng chính xác hơn.

Mã zip Úc là gì
Mã zip Úc là gì

Hệ thống mã bưu chính được đưa vào sử dụng tại Úc từ năm 1967. Ban đầu, mã bưu chính tại Úc từng được thiết kế với 5 chữ số, nhưng sau đó đã được rút gọn còn 4 chữ số và duy trì đến ngày nay.

Khác với một số quốc gia sử dụng “zip code”, tại Úc thuật ngữ đúng là postcode, tuy nhiên, người dùng vẫn quen gọi chung là mã zip Úc. Dù cách gọi khác nhau, bản chất đều dùng để xác định điểm đến của bưu gửi.

Cấu trúc mã bưu chính Úc

Mã ZIP Úc (Postcode Australia) bao gồm 4 chữ số, trong đó mỗi ký tự đều đóng vai trò quan trọng trong việc định vị và phân loại tuyến giao hàng. Cụ thể:

Chữ số đầu tiên là ký tự định danh cho bang hoặc vùng lãnh thổ bưu gửi sẽ đến. Cụ thể, các chữ số được quy ước theo khu vực địa lý như sau:

  • 0 – Northern Territory (Vùng lãnh thổ phía Bắc)
  • 2 – New South Wales và ACT (Lãnh thổ Thủ đô Úc)
  • 3 – Victoria
  • 4 – Queensland
  • 5 – South Australia (Nam Úc)
  • 6 – Western Australia (Tây Úc)
  • 7 – Tasmania
Quy định mã zip Úc
Quy định mã zip Úc

Hai chữ số tiếp theo xác định khu vực địa phương như suburb hoặc thị trấn. Thành phố lớn sẽ có nhiều postcode cho từng suburb (Sydney: 2000-2999, Melbourne: 3000-3999), trong khi các thị trấn nhỏ có thể dùng chung một mã cho vài khu vực lân cận.

Chữ số thứ tư cho biết tuyến giao hàng cụ thể trong khu vực. Với các suburb lớn, số cuối có thể chia thành nhiều tuyến nhỏ, mỗi tuyến phục vụ khoảng 1.00002.000 hộ gia đình.

Ví dụ: Postcode 3000

  • 3: Thuộc bang Victoria
  • 00: Khu vực trung tâm thành phố Melbourne (CBD)
  • 0 : Tuyến giao hàng chính, tập trung các tòa nhà văn phòng, cửa hàng và trung tâm thương mại

Danh sách mã zip Úc theo từng bang

Hệ thống mã zip Úc được phân chia theo từng bang và vùng lãnh thổ, mỗi khu vực có một dải postcode riêng để xác định địa điểm nhận hàng. Dưới đây là bảng tổng hợp mã zip Úc theo từng vùng tại Úc để bạn tiện tra cứu khi gửi hàng.

Mã zip Australian Capital Territory (Thủ đô Úc)

Australian Capital Territory (ACT) là khu vực bao quanh thủ đô Canberra – trái tim hành chính của toàn nước Úc. Hệ thống mã zip tại đây được quy định cụ thể theo từng phân khu, giúp việc quản lý và chuyển phát giữa nội đô với các vùng lân cận trở nên dễ dàng hơn.

STT Bang Thành phố/Thị trấn Mã ZIP (Postcode)
1 ACT Acton 2601
2 ACT Ainslie 2602
3 ACT Amaroo 2914
4 ACT Aranda 2614
5 ACT Australian National University 0200
6 ACT Banks 2906
7 ACT Barton 0221
8 ACT Barton 2600
9 ACT Beard 2620
10 ACT Belconnen 2617
11 ACT Belconnen 2616
12 ACT Belconnen DC 2617
13 ACT Black Mountain 2601
14 ACT Bonner 2914
15 ACT Bonython 2905
16 ACT Braddon 2612
17 ACT Bruce 2617
18 ACT Calwell 2905
19 ACT Campbell 2612
20 ACT Canberra 2600
21 ACT Canberra 2601
22 ACT Canberra Airport 2609
23 ACT Canberra BC 2610
24 ACT Canberra MC 2610
25 ACT Capital Hill 2600
26 ACT Casey 2913
27 ACT Causeway 2604
28 ACT Chapman 2611
29 ACT Charnwood 2615
30 ACT Chifley 2606
31 ACT Chisholm 2905
32 ACT City 2601
33 ACT Civic Square 2608
34 ACT Conder 2906
35 ACT Cook 2614
36 ACT Coombs 2611
37 ACT Coree 2611
38 ACT Crace 2911
39 ACT Curtin 2605
40 ACT Deakin 2600
41 ACT Deakin West 2600
42 ACT Dickson 2602
43 ACT Downer 2602
44 ACT Duffy 2611
45 ACT Dunlop 2615
46 ACT Duntroon 2600
47 ACT Erindale Centre 2903
48 ACT Evatt 2617
49 ACT Fadden 2904
50 ACT Farrer 2607
51 ACT Fisher 2611
52 ACT Florey 2615
53 ACT Flynn 2615
54 ACT Forde 2914
55 ACT Forrest 2603
56 ACT Franklin 2913
57 ACT Fraser 2615
58 ACT Fyshwick 2609
59 ACT Garran 2605
60 ACT Gilmore 2905
61 ACT Ginninderra Village 2913
62 ACT Giralang 2617
63 ACT Gordon 2906
64 ACT Gowrie 2904
65 ACT Greenway 2900
66 ACT Griffith 2603
67 ACT Gungahlin 2912
68 ACT Hackett 2602
69 ACT Hall 2618
70 ACT Harman 2600
71 ACT Harrison 2914
72 ACT Hawker 2614
73 ACT Higgins 2615
74 ACT HMAS Creswell 2540
75 ACT HMAS Harman 2600
76 ACT Holder 2611
77 ACT Holt 2615
78 ACT Hughes 2605
79 ACT Hume 2620
80 ACT Isaacs 2607
81 ACT Isabella Plains 2905
82 ACT Jacka 2914
83 ACT Jamison Centre 2614
84 ACT Jervis Bay 2540
85 ACT Kaleen 2617
86 ACT Kambah 2902
87 ACT Kambah Village 2902
88 ACT Kingston 2604
89 ACT Kinlyside 2913
90 ACT Kippax 2615
91 ACT Kippax Centre 2615
92 ACT Kowen 2620
93 ACT Latham 2615
94 ACT Lawson 2617
95 ACT Lyneham 2602
96 ACT Lyons 2606
97 ACT Macarthur 2904
98 ACT Macgregor 2615
99 ACT Macquarie 2614
100 ACT Majura 2609
101 ACT Manuka 2603
102 ACT Mawson 2607
103 ACT Mckellar 2617
104 ACT Melba 2615
105 ACT Mitchell 2911
106 ACT Monash 2904
107 ACT Moncrieff 2914
108 ACT Mount Stromlo 2611
109 ACT Narrabundah 2604
110 ACT Ngunnawal 2913
111 ACT Nicholls 2913
112 ACT O’Connor 2602
113 ACT O’Malley 2606
114 ACT Oaks Estate 2620
115 ACT Oxley 2903
116 ACT Paddys River 2620
117 ACT Page 2614
118 ACT Palmerston 2913
119 ACT Parkes 2600
120 ACT Parliament House 2600
121 ACT Pearce 2607
122 ACT Phillip 2606
123 ACT Pialligo 2609
124 ACT Red Hill 2603
125 ACT Reid 2612
126 ACT Richardson 2905
127 ACT Rivett 2611
128 ACT Russell 2600
129 ACT Scullin 2614
130 ACT Spence 2615
131 ACT Stirling 2611
132 ACT Stromlo 2611
133 ACT Swinger Hill 2606
134 ACT Symonston 2609
135 ACT Taylor 2913
136 ACT Tharwa 2620
137 ACT Theodore 2905
138 ACT Torrens 2607
139 ACT Tuggeranong 2900
140 ACT Tuggeranong DC 2901
141 ACT Turner 2612
142 ACT University of Canberra 2617
143 ACT Uriarra 2611
144 ACT Uriarra Village 2611
145 ACT Wanniassa 2903
146 ACT Waramanga 2611
147 ACT Watson 2602
148 ACT Weetangera 2614
149 ACT Weston 2611
150 ACT Weston Creek 2611
151 ACT Woden 2606
152 ACT Wreck Bay 2540
153 ACT Wright 2611
154 ACT Yarralumla 2600

Mã zip New South Wales

New South Wales (NSW) là bang lâu đời và là đầu tàu kinh tế của Úc với thủ phủ Sydney –  trung tâm tài chính quan trọng bậc nhất khu vực. Để quản lý sự thịnh vượng này, hệ thống mã bưu chính tại đây được phân bổ khoa học, chủ yếu nằm trong dải số từ 2000 đến 2999. Mạng lưới mã số này giúp định vị chính xác mọi khu vực, từ các tòa cao ốc sầm uất ở nội đô cho đến những vùng nông thôn rộng lớn khắp toàn bang.

STT Bang Thành phố/Thị trấn Mã ZIP (Postcode)
1 NSW Aarons Pass 2850
2 NSW Abbotsbury 2176
3 NSW Abbotsford 2046
4 NSW Abercrombie 2795
5 NSW Abercrombie River 2795
6 NSW Aberdare 2325
7 NSW Aberdeen 2336
8 NSW Aberdeen 2359
9 NSW Aberfoyle 2350
10 NSW Aberglasslyn 2320
11 NSW Abermain 2326
12 NSW Abernethy 2325
13 NSW Abington 2350
14 NSW Acacia Creek 2476
15 NSW Acacia Gardens 2763
16 NSW Acacia Plateau 2476
17 NSW Adaminaby 2629
18 NSW Adamstown 2289
19 NSW Adamstown Heights 2289
20 NSW Adelong 2729
21 NSW Adjungbilly 2727
22 NSW Afterlee 2474
23 NSW Agnes Banks 2753
24 NSW Airds 2560
25 NSW Akolele 2546
26 NSW Albert 2873
27 NSW Albion Park 2527
28 NSW Albion Park Rail 2527
29 NSW Albury 2640
30 NSW Aldavilla 2440
31 NSW Alectown 2870
32 NSW Alexandria 2015
33 NSW Alexandria 1435
34 NSW Alexandria MC 2004
35 NSW Alfords Point 2234
36 NSW Alfredtown 2650
37 NSW Alice 2469
38 NSW Alison 2259
39 NSW Alison 2420
40 NSW Allambie 2100
41 NSW Allambie Heights 2100
42 NSW Allandale 2320
43 NSW Allawah 2218
44 NSW Alleena 2671
45 NSW Allgomera 2441
46 NSW Allworth 2425
47 NSW Allynbrook 2311
48 NSW Alma Park 2659
49 NSW Alpine 2575
50 NSW Alstonvale 2477
51 NSW Alstonville 2477
52 NSW Alumy Creek 2460
53 NSW Amaroo 2866
54 NSW Ambarvale 2560
55 NSW Amosfield 4380
56 NSW Anabranch North 2648
57 NSW Anabranch South 2648
58 NSW Anambah 2320
59 NSW Ando 2631
60 NSW Anembo 2621
61 NSW Angledale 2550
62 NSW Angledool 2834
63 NSW Anglers Reach 2629
64 NSW Angourie 2464
65 NSW Anna Bay 2316
66 NSW Annandale 2038
67 NSW Annangrove 2156
68 NSW Appin 2560
69 NSW Apple Tree Flat 2850
70 NSW Appleby 2340
71 NSW Appletree Flat 2330
72 NSW Apsley 2820
73 NSW Arable 2630
74 NSW Arakoon 2431
75 NSW Araluen 2622
76 NSW Aratula 2714
77 NSW Arcadia 2159
78 NSW Arcadia Vale 2283
79 NSW Ardglen 2338
80 NSW Arding 2358
81 NSW Ardlethan 2665
82 NSW Argalong 2720
83 NSW Argenton 2284
84 NSW Argents Hill 2449
85 NSW Argoon 2707
86 NSW Argyle 2350
87 NSW Ariah Park 2665
88 NSW Arkell 2795
89 NSW Arkstone 2795
90 NSW Armatree 2831
91 NSW Armatree 2828
92 NSW Armidale 2350
93 NSW Arncliffe 2205
94 NSW Arndell Park 2148
95 NSW Arrawarra 2456
96 NSW Arrawarra Headland 2456
97 NSW Artarmon 1570
98 NSW Artarmon 2064
99 NSW Arthurville 2820
100 NSW Arumpo 2715
101 NSW Ashby 2463
102 NSW Ashby Heights 2463
103 NSW Ashby Island 2463
104 NSW Ashcroft 2168
105 NSW Ashfield 1800
106 NSW Ashfield 2131
107 NSW Ashford 2361
108 NSW Ashmont 2650
109 NSW Ashtonfield 2323
110 NSW Asquith 2077
111 NSW Atholwood 2361
112 NSW Attunga 2345
113 NSW Auburn 2144
114 NSW Auburn 1835
115 NSW Auburn Vale 2360
116 NSW Audley 2232
117 NSW Austinmer 2515
118 NSW Austral 2179
119 NSW Austral Eden 2440
120 NSW Australia Square 1209–1215
121 NSW Australian Defence Forces 2890
122 NSW Avalon Beach 2107
123 NSW Avisford 2850
124 NSW Avoca 2577
125 NSW Avoca Beach 2251
126 NSW Avon 2574
127 NSW Avondale 2530
128 NSW Avonside 2628
129 NSW Awaba 2283
130 NSW Aylmerton 2575
131 NSW Baan Baa 2390
132 NSW Babinda 2825
133 NSW Babyl Creek 2470
134 NSW Back Creek 2622
135 NSW Back Creek 2390
136 NSW Back Creek 2422
137 NSW Back Creek 2372
138 NSW Back Creek 2671

Mã zip các bang khác tại Úc

Ngoài ACT và NSW, hệ thống mã bưu chính tại Úc còn được phân cấp rõ rệt theo từng bang và lãnh thổ khác như Victoria, Queensland, South Australia, Western Australia, Tasmania và Northern Territory. Mỗi khu vực được ấn định một dải đầu số riêng, giúp phân định rạch ròi giữa khu dân cư, trung tâm thành phố và các loại hình địa chỉ đặc thù như PO Box.

Bang  Mã zip (Postcode) Ghi chú
Victoria (VIC) 3000 – 3999 Khu vực thành phố và các suburb
8000 – 8999 Chỉ dùng cho LVRs và PO Boxes
Queensland (QLD) 4000 – 4999 Khu vực thành phố và khu dân cư/ngoại ô
9000 – 9999 Chỉ dùng cho LVRs và PO Boxes
South Australia (SA) 5000 – 5799 Khu vực thành phố và khu dân cư/ngoại ô
5800 – 5999 Chỉ dùng cho LVRs và PO Boxes
Western Australia (WA) 6000 – 6797 Khu vực thành phố và khu dân cư/ngoại ô
6800 – 6999 Chỉ dùng cho LVRs và PO Boxes
Tasmania (TAS) 7000 – 7799 Khu vực thành phố và khu dân cư/ngoại ô
7800 – 7999 Chỉ dùng cho LVRs và PO Boxes
Northern Territory (NT) 0800 – 0899 Khu vực thành phố và khu dân cư/ngoại ô
0900 – 0999 Chỉ dùng cho LVRs và PO Boxes

Bảng mã zip các thành phố lớn tại Úc theo bang

Mã zip Sydney (New South Wales)

Với vị thế là đầu đầu mối logistics và kinh tế hàng đầu của Úc, hệ thống mã bưu chính tại Sydney đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động giao thương từ nội địa đến quốc tế. Do đó, việc nắm bắt các mã vùng tại đây là cực kỳ quan trọng đối với các dịch vụ vận chuyển và phân phối hàng hóa. Danh sách dưới đây tổng hợp các khu vực trọng điểm, nơi tập trung mật độ dân cư cao và các điểm nút giao nhận phổ biến nhất.

Khu vực  Zip code Đặc điểm nổi bật
Sydney CBD 2000-2007 Trung tâm tài chính, văn phòng, khách sạn cao cấp
Bankstown 2200 Khu đa văn hóa, nhiều gia đình gốc Việt sinh sống, nhu cầu gửi hàng cao
Cabramatta 2166 Trung tâm cộng đồng người Việt, chợ Việt, tiệm phở, bánh mì
Liverpool 2170 Thành phố vệ tinh phát triển nhanh, nhiều khu dân cư mới
Newcastle 2300 Thành phố cảng lớn, trung tâm logistics phía Bắc Sydney
Parramatta 2150 Trung tâm phụ phía Tây Sydney, trụ sở chính quyền địa phương
Penrith 2750 Cửa ngõ vùng Blue Mountains, trung chuyển hàng đi vùng núi
Wollongong 2500 Thành phố công nghiệp thép, gần biển, vận chuyển hàng nặng

Mã zip Melbourne (Victoria)

Melbourne không chỉ là thành phố lớn thứ hai tại Úc mà còn đóng vai trò trụ cột về kinh tế, giáo dục và logistics cho toàn bang Victoria. Trong hoạt động giao thương, các mã bưu chính tại đây luôn được ưu tiên chú ý, đặc biệt là tại những khu vực trung tâm và các quận có cộng đồng du học sinh cũng như người Việt sinh sống đông đúc. Đây chính là những “điểm nóng” về vận chuyển, nơi tập trung lưu lượng hàng hóa lớn và các nhu cầu kết nối bưu chính thường xuyên.

Khu vực  Zip code Đặc điểm nổi bật
Melbourne CBD 3000-3008 Trung tâm thành phố, mua sắm cao cấp, ga Flinders & Southern Cross
Ballarat 3350 Thành phố vàng lịch sử, điểm du lịch lớn, nhu cầu gửi hàng lưu niệm – quà tặng
Bendigo 3550 Thành phố vàng khác, trung tâm du lịch và dịch vụ 
Box Hill 3128 Khu người Á Đông, nhiều du học sinh, trung tâm ẩm thực châu Á
Clayton 3168 Monash University campus chính, khu sinh viên đông, nhu cầu gửi hàng cá nhân cao
Footscray 3011 Cộng đồng người Việt lớn, chợ Footscray Market nổi tiếng
Geelong 3220 Thành phố lớn thứ hai bang Victoria, trung tâm vận chuyển vùng
Richmond 3121 Khu ẩm thực – văn hóa, gần Melbourne CBD, nhiều shop và kho nhỏ
Shepparton 3677 Trung tâm nông nghiệp, xuất khẩu trái cây
St Kilda 3182 Bãi biển nổi tiếng, khu vui chơi – giải trí

Mã zip Brisbane

Là thủ phủ của Queensland, Brisbane đóng vai trò cửa ngõ logistics trọng yếu cho toàn bộ khu vực miền Đông nước Úc. Hệ thống bưu chính tại đây tập trung chủ yếu trong dải mã từ 4000 đến 4199, bao phủ trọn vẹn từ lõi đô thị sầm uất cho đến các vùng ngoại vi đang phát triển nhanh chóng.

Khu vực  Zip Code Đặc điểm nổi bật
Brisbane CBD 4000 Trung tâm thành phố, văn phòng, trung tâm thương mại lớn
Chermside 4032 Khu mua sắm lớn phía Bắc Brisbane
Fortitude Valley 4006 Khu giải trí – nightlife, nhiều cửa hàng bán lẻ
Logan City 4114 Khu dân cư đông, nhu cầu gửi hàng cá nhân cao
Mount Gravatt 4122 Gần đại học Griffith, đông sinh viên
South Brisbane 4101 Khu văn hóa – du lịch, gần CBD
Sunnybank 4109 Khu người châu Á, nhiều nhà hàng và cửa hàng thực phẩm
Toowong 4066 Khu dân cư, sinh viên, gần University of Queensland
Wynnum 4178 Khu ven biển, dân cư ổn định

Mã zip Perth

Perth là thủ phủ của Western Australia và cũng là mắt xích logistics quan trọng nhất toàn bộ khu vực Tây Úc. Do nằm tách biệt về mặt địa lý so với các bang phía Đông, quy trình luân chuyển hàng hóa đến đây đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong khâu phân loại.

Khu vực  Zip code Đặc điểm nổi bật
Perth CBD 6000 Trung tâm tài chính, Elizabeth Quay, Kings Park
Broome 6725 Thị trấn ngọc trai, du lịch biển Cable Beach, điểm nhận hàng vùng xa
Fremantle 6160 Cảng lịch sử, trung tâm xuất nhập khẩu, chợ cuối tuần nổi tiếng
Joondalup 6027 Trung tâm phụ phía Bắc Perth, nhiều trung tâm thương mại
Kalgoorlie-Boulder 6430 Thị trấn vàng, mỏ Super Pit khổng lồ, khu khai khoáng
Karratha 6714 Trung tâm khai thác khí đốt, năng lượng, hàng công nghiệp
Mandurah 6210 Thành phố ven biển, cách Perth 72km, khu dân cư phát triển

Mã zip Adelaide

Adelaide là biểu tượng của Úc về văn hóa ẩm thực và du lịch trải nghiệm với những vùng sản xuất rượu vang danh tiếng thế giới. Chính đặc thù này khiến các luồng vận chuyển bưu chính tại đây thường xuyên xoay quanh các mặt hàng thực phẩm, rượu vang cao cấp và quà tặng đặc sản.

Khu vực Zip code Đặc điểm nổi bật
Adelaide CBD 5000 Trung tâm hành chính – văn hóa, North Terrace, bảo tàng, thư viện bang
Barossa Valley 5253 Vùng rượu vang nổi tiếng, nhiều trang trại nho, xuất khẩu vang
Clare Valley 5351 Vùng rượu vang khác, cảnh quan đồi núi, sản phẩm nông nghiệp
Glenelg 5045 Bãi biển gần CBD, tuyến tàu điện vintage, du lịch biển
Mount Gambier 5290 Thành phố lớn thứ hai SA, gần biên giới Victoria
Port Adelaide 5015 Cảng biển lịch sử, bảo tàng hàng hải, trung tâm logistics
Port Augusta 5700 Cửa ngõ vùng Outback, trung chuyển hàng đi miền trung Úc

Cách tra cứu mã ZIP Úc nhanh và chính xác

Để đảm bảo việc gửi hàng, điền địa chỉ hay tra cứu thông tin được chính xác, bạn có thể tra cứu mã ZIP của Úc qua các cách sau đây:

Tra cứu qua website bưu điện Úc 

Đây là nguồn dữ liệu chính thống với độ tin cậy cao, đảm bảo tính chính xác cho việc khai báo chứng từ và vận chuyển hàng hóa. Quy trình tra cứu mã zip Úc thực hiện như sau:

  • Bước 1: Truy cập trang web chính thức của Australia Post để tìm kiếm thông tin bưu chính.
  • Bước 2: Nhập tên vùng ngoại ô (suburb), thành phố hoặc bang cần xác định mã.
  • Bước 3: Hệ thống hiển thị mã ZIP Úc tương ứng để hoàn thiện địa chỉ giao nhận và chứng từ liên quan.
Tra cứu thông qua website bưu điện Úc
Tra cứu thông qua website bưu điện Úc

Tra cứu qua Google Maps

Tra cứu qua Google Maps là lựa chọn tối ưu khi chỉ có địa chỉ cụ thể hoặc cần kiểm tra nhanh vị trí giao nhận thực tế. Công cụ này hỗ trợ định vị chính xác và hiển thị đầy đủ thông tin bưu chính đi kèm với địa điểm vừa tìm kiếm:

  • Bước 1: Mở Google Maps và nhập địa chỉ cần gửi hàng.
  • Bước 2: Chọn vào vị trí hiển thị trên bản đồ.
  • Bước 3: Xem mã zip Úc xuất hiện trong phần thông tin chi tiết của địa điểm.
Tra cứu mã zip Úc qua Google Maps
Tra cứu mã zip Úc qua Google Maps

Tra cứu qua Cybo 

Tra cứu qua Cybo là giải pháp thay thế hiệu quả để đối chiếu thông tin bưu chính dựa trên dữ liệu doanh nghiệp và địa chỉ toàn cầu. Nền tảng này cung cấp hệ thống phân loại chi tiết, hỗ trợ xác minh tính chính xác của mã ZIP Úc, cụ thể: 

  • Bước 1: Truy cập vào website Cybo.com.
  • Bước 2: Nhập tên địa điểm, doanh nghiệp hoặc thành phố tại Úc cần tìm kiếm.
  • Bước 3: Lọc kết quả theo danh mục và kiểm tra mã ZIP Úc hiển thị trong bảng chi tiết.
Tra cứu mã zip Úc qua Cybo 
Tra cứu mã zip Úc qua Cybo

Lưu ý quan trọng khi dùng mã ZIP Úc để gửi hàng quốc tế

Việc sử dụng mã zip Úc không đơn thuần là hoàn thiện thủ tục mà còn quyết định trực tiếp đến lộ trình và thời gian vận hành của kiện hàng. Đối với các đơn hàng quốc tế, đặc biệt là hàng thương mại, việc tuân thủ các quy tắc bưu chính giúp hạn chế tối đa tình trạng thất lạc hoặc phát sinh chi phí ngoài dự kiến. Vì vậy, khi gửi hàng sang Úc, đặc biệt là hàng thương mại, cần lưu ý các điểm quan trọng sau:

  • Phải khớp tuyệt đối với địa chỉ thực tế: Mỗi vùng ngoại ô (suburb) thường gắn liền với một mã zip Úc cụ thể, do đó việc chỉ ghi tên thành phố lớn là chưa đủ. Sai sót trong khâu này dễ dẫn đến việc kiện hàng bị điều hướng sai khu vực bưu cục, gây chậm trễ hoặc phát sinh chi phí điều hướng.
  • Kiểm tra kỹ thông tin trước khi xuất kho: Việc xác nhận lại mã zip Úc thông qua các nguồn chính thống giúp loại bỏ rủi ro nhầm lẫn giữa các địa danh trùng tên nằm ở các bang khác nhau.
  • Lưu ý đặc thù của vùng xa và hải đảo: Các khu vực này thường sở hữu dải mã zip Úc riêng biệt với thời gian xử lý dài hơn trung tâm thành phố. Xác định đúng mã số ngay từ đầu hỗ trợ việc tính toán cước phí chính xác và chủ động trong việc thông báo thời gian phát hàng.
Lưu ý quan trọng khi dùng mã zip Úc để gửi hàng quốc tế
Lưu ý quan trọng khi dùng mã zip Úc để gửi hàng quốc tế

Việc nắm rõ mã ZIP Úc và thực hiện tra cứu chính xác ngay từ đầu giúp hạn chế tối đa các rủi ro sai sót địa chỉ khi gửi hàng quốc tế. Đây là công đoạn đơn giản nhưng đóng vai trò quyết định đến tốc độ xử lý và độ an toàn cho toàn bộ hành trình của đơn hàng. Để tham khảo thêm các giải pháp vận chuyển tối ưu, đừng quên truy cập WoExpress để cập nhật nhiều thông tin hữu ích.

Xem thêm: 

0988.789.643 phone Liên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn chat-fb
0988 789 643 Chat Facebook Chat Zalo Email

    Đăng ký NGAY!