Bạn đang tìm mã ZIP Hà Nội để gửi hàng, nhận bưu phẩm hoặc khai báo Postal Code nhưng chưa biết mã nào phù hợp với địa chỉ của mình? Trong bài viết này, WoExpress sẽ giúp bạn tra cứu danh sách mã bưu chính Hà Nội 2026 theo từng phường, xã sau sáp nhập, đồng thời hướng dẫn cách kiểm tra và sử dụng mã chính xác.
Mã ZIP Hà Nội là gì?
Mã ZIP Hà Nội (hay mã bưu chính, Postal Code) là dãy số dùng để xác định khu vực phát thư, bưu phẩm và hàng hóa tại Hà Nội trong hệ thống bưu chính. Mỗi khu vực được gắn mã tương ứng, giúp đơn vị vận chuyển phân loại và xác định điểm đến chính xác hơn.

Hiện nay, mã bưu chính tại Việt Nam được cấu thành từ 5 chữ số. Khi gửi hàng, nhận bưu phẩm hoặc điền địa chỉ trên các website yêu cầu ZIP Code/Postal Code, người dùng tại Hà Nội nên tra cứu mã phù hợp với phường hoặc xã của địa chỉ nhận, thay vì mặc định sử dụng một mã chung cho toàn thành phố.
Danh sách Mã ZIP Hà Nội sau sáp nhập 2026
Mã ZIP Hà Nội 2026 (hay mã bưu chính Hà Nội) được xác định theo từng phường, xã sau khi sắp xếp đơn vị hành chính. Danh sách mã hiện hành được cập nhật theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương.
Chi tiết mã ZIP Hà Nội 2026 sau sáp nhập như sau:
| STT | Phường/Xã | Mã ZIP |
| 1 | P. Hoàn Kiếm | 11024 |
| 2 | P. Cửa Nam | 11018 |
| 3 | P. Ba Đình | 11120 |
| 4 | P. Ngọc Hà | 11119 |
| 5 | P. Giảng Võ | 11110 |
| 6 | P. Hai Bà Trưng | 11626 |
| 7 | P. Vĩnh Tuy | 11622 |
| 8 | P. Bạch Mai | 11618 |
| 9 | P. Đống Đa | 11527 |
| 10 | P. Kim Liên | 11520 |
| 11 | P. Văn Miếu – Quốc Tử Giám | 11508 |
| 12 | P. Láng | 11528 |
| 13 | P. Ô Chợ Dừa | 11511 |
| 14 | P. Hồng Hà | 11025 |
| 15 | P. Lĩnh Nam | 11709 |
| 16 | P. Hoàng Mai | 11720 |
| 17 | P. Vĩnh Hưng | 11712 |
| 18 | P. Tương Mai | 11715 |
| 19 | P. Định Công | 11717 |
| 20 | P. Hoàng Liệt | 11719 |
| 21 | P. Yên Sở | 11707 |
| 22 | P. Thanh Xuân | 11417 |
| 23 | P. Khương Đình | 11410 |
| 24 | P. Phương Liệt | 11412 |
| 25 | P. Cầu Giấy | 11314 |
| 26 | P. Nghĩa Đô | 11307 |
| 27 | P. Yên Hòa | 11312 |
| 28 | P. Tây Hồ | 11214 |
| 29 | P. Phú Thượng | 11210 |
| 30 | P. Tây Tựu | 11914 |
| 31 | P. Phú Diễn | 11916 |
| 32 | P. Xuân Đỉnh | 11908 |
| 33 | P. Đông Ngạc | 11909 |
| 34 | P. Thượng Cát | 11912 |
| 35 | P. Từ Liêm | 12016 |
| 36 | P. Xuân Phương | 12008 |
| 37 | P. Tây Mỗ | 12009 |
| 38 | P. Đại Mỗ | 12010 |
| 39 | P. Long Biên | 11814 |
| 40 | P. Bồ Đề | 11813 |
| 41 | P. Việt Hưng | 11806 |
| 42 | P. Phúc Lợi | 11817 |
| 43 | P. Hà Đông | 12123 |
| 44 | P. Dương Nội | 12114 |
| 45 | P. Yên Nghĩa | 12116 |
| 46 | P. Phú Lương | 12120 |
| 47 | P. Kiến Hưng | 12121 |
| 48 | P. Thanh Liệt | 12510 |
| 49 | P. Chương Mỹ | 13438 |
| 50 | P. Sơn Tây | 12721 |
| 51 | P. Tùng Thiện | 12722 |
| 52 | X. Thanh Trì | 12522 |
| 53 | X. Đại Thanh | 12523 |
| 54 | X. Nam Phù | 12524 |
| 55 | X. Ngọc Hồi | 12516 |
| 56 | X. Thượng Phúc | 13635 |
| 57 | X. Thường Tín | 13606 |
| 58 | X. Chương Dương | 13632 |
| 59 | X. Hồng Vân | 13611 |
| 60 | X. Phú Xuyên | 13906 |
| 61 | X. Phượng Dực | 13921 |
| 62 | X. Chuyên Mỹ | 13926 |
| 63 | X. Đại Xuyên | 13930 |
| 64 | X. Thanh Oai | 13527 |
| 65 | X. Bình Minh | 13512 |
| 66 | X. Tam Hưng | 13510 |
| 67 | X. Dân Hòa | 13521 |
| 68 | X. Vân Đình | 13806 |
| 69 | X. Ứng Thiên | 13835 |
| 70 | X. Hòa Xá | 13836 |
| 71 | X. Ứng Hòa | 13837 |
| 72 | X. Mỹ Đức | 13728 |
| 73 | X. Hồng Sơn | 13718 |
| 74 | X. Phúc Sơn | 13729 |
| 75 | X. Hương Sơn | 13723 |
| 76 | X. Phú Nghĩa | 13411 |
| 77 | X. Xuân Mai | 13417 |
| 78 | X. Trần Phú | 13423 |
| 79 | X. Hòa Phú | 13427 |
| 80 | X. Quảng Bị | 13432 |
| 81 | X. Minh Châu | 12608 |
| 82 | X. Quảng Oai | 12637 |
| 83 | X. Vật Lại | 12620 |
| 84 | X. Cổ Đô | 12614 |
| 85 | X. Bất Bạt | 12638 |
| 86 | X. Suối Hai | 12639 |
| 87 | X. Ba Vì | 12629 |
| 88 | X. Yên Bài | 12630 |
| 89 | X. Đoài Phương | 12723 |
| 90 | X. Phúc Thọ | 12806 |
| 91 | X. Phúc Lộc | 12829 |
| 92 | X. Hát Môn | 12810 |
| 93 | X. Thạch Thất | 13129 |
| 94 | X. Hạ Bằng | 13117 |
| 95 | X. Tây Phương | 13130 |
| 96 | X. Hòa Lạc | 13131 |
| 97 | X. Yên Xuân | 13132 |
| 98 | X. Quốc Oai | 13306 |
| 99 | X. Hưng Đạo | 13325 |
| 100 | X. Kiều Phú | 13327 |
| 101 | X. Phú Cát | 13314 |
| 102 | X. Hoài Đức | 13226 |
| 103 | X. Dương Hòa | 13227 |
| 104 | X. Sơn Đồng | 13224 |
| 105 | X. An Khánh | 13219 |
| 106 | X. Đan Phượng | 13007 |
| 107 | X. Ô Diên | 13022 |
| 108 | X. Liên Minh | 13023 |
| 109 | X. Gia Lâm | 12428 |
| 110 | X. Thuận An | 12429 |
| 111 | X. Bát Tràng | 12423 |
| 112 | X. Phù Đổng | 12413 |
| 113 | X. Thư Lâm | 12330 |
| 114 | X. Đông Anh | 12306 |
| 115 | X. Phúc Thịnh | 12331 |
| 116 | X. Thiên Lộc | 12332 |
| 117 | X. Vĩnh Thanh | 12333 |
| 118 | X. Mê Linh | 12923 |
| 119 | X. Yên Lãng | 12924 |
| 120 | X. Tiến Thắng | 12912 |
| 121 | X. Quang Minh | 12907 |
| 122 | X. Sóc Sơn | 12206 |
| 123 | X. Đa Phúc | 12232 |
| 124 | X. Nội Bài | 12233 |
| 125 | X. Trung Giã | 12210 |
| 126 | X. Kim Anh | 12234 |
Cách tra cứu mã ZIP Hà Nội chính xác
Để tra cứu mã ZIP Hà Nội chính xác, bạn có thể sử dụng Trang thông tin điện tử Tra cứu Mã bưu chính quốc gia. Hiện nay, nên tìm kiếm theo tên phường/xã của địa chỉ để xác định đúng mã bưu chính 5 chữ số tương ứng.
- Bước 1: Truy cập mabuuchinh.vn, sau đó nhập tên phường/xã tại Hà Nội cần tra cứu vào ô tìm kiếm.

- Bước 2: Nhấn Tìm kiếm và kiểm tra kết quả hiển thị để xác định mã bưu chính tương ứng với địa chỉ cần sử dụng.
Những lưu ý khi sử dụng mã ZIP Hà Nội
Khi sử dụng mã ZIP Hà Nội, quan trọng nhất là chọn đúng mã 5 chữ số theo phường/xã hiện tại và kiểm tra lại địa chỉ trước khi gửi hàng hoặc khai báo trực tuyến. Điều này giúp hạn chế nhầm mã do sử dụng thông tin cũ trước khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tra cứu theo phường/xã hiện tại: Ưu tiên tên đơn vị hành chính mới để xác định mã ZIP tương ứng.
- Không sử dụng bảng mã cũ: Các danh sách còn chia theo quận/huyện trước sắp xếp có thể không phù hợp với địa chỉ hiện tại.
- Không dùng một mã chung cho Hà Nội: Mỗi phường/xã có mã bưu chính riêng, vì vậy cần tra cứu theo địa chỉ cụ thể.
- Không nhầm mã ZIP với +84: +84 là mã điện thoại quốc gia của Việt Nam, không phải mã bưu chính.
- Ghi đầy đủ địa chỉ: Khi gửi hàng, ngoài Postal Code cần ghi chính xác họ tên, số nhà, đường, phường/xã, thành phố, quốc gia và số điện thoại người nhận.
- Kiểm tra trước khi xác nhận: Với đơn hàng hoặc biểu mẫu quốc tế, nên đối chiếu lại mã ZIP và địa chỉ để tránh khai báo sai.

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về mã ZIP Hà Nội, danh sách mã bưu chính sau sáp nhập và cách tra cứu mã đúng với từng phường, xã. Nếu bạn đang cần tìm hiểu thêm về gửi hàng quốc tế, đặc biệt là vận chuyển hàng hóa đi Nhật Bản hoặc Hàn Quốc, WoExpress sẵn sàng chia sẻ thông tin và tư vấn giải pháp vận chuyển phù hợp với nhu cầu thực tế.
Xem thêm:
- Tracking là gì trong logistic? Cách tra cứu đơn hàng đơn giản, chính xác
- Ship COD là gì? Ưu điểm, nhược điểm và cách hoạt động

